vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Các đương sự; TAND tỉnh Lâm Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim Thanh - Đặng Thị Duy Na"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 65/2024/QĐST - DSĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Vũ. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc.

Bà Nguyễn Thị Lan Hương.

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 471 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số 15/29, thôn Phi Nôm, xã Hiệp Thạnh, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 1.2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Duy N, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số 57/29, thôn Phi Nôm, xã Hiệp Thạnh, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Đặng Thị Duy N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 115.000.000 đồng nợ gốc tiền vay. 2.1. Bà Đặng Thị Duy N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 179.000.000 đồng tiền huê (hụi). Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí: Bà Đặng Thị Duy N nhận chịu 9.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Kim T nhận chịu 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 7.325.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Toà án bà Nguyễn Thị Kim T đã tạm nộp theo biên lai thu số: 0003851 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền 2.325.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn thừa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0003851 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ