vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 27/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M Địa chỉ: Tầng 12 Toà nhà V, số 9 phố T, phường D, quận C, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSLong Biên, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M

Địa chỉ: Tầng 12 Toà nhà V, số 9 phố T, phường D, quận C, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Bùi Đức T.

Bị đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Số 38B ngách 366/8 phố N, phường N, quận L, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Mai Trung H, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Số 38B ngách 366/8 phố N, phường N, quận L, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Nguyễn Kim H xác nhận tính đến ngày 17/5/2024 còn nợ Công ty cổ phần M số tiền 1.301.102.093 (Một tỷ ba trăm lẻ một triệu một trăm lẻ hai ngàn chín mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc là 969.996.976 (Chín trăm sáu mươi chín triệu chín trăm chín mươi sáu ngàn chín trăm bảy mươi sáu) đồng, nợ lãi là 302.994.063 (Ba trăm lẻ hai triệu chín trăm chín mươi bốn ngàn sáu mươi ba) đồng, nợ lãi chậm trả là 28.111.054 (Hai mươi tám triệu một trăm mười một ngàn năm mươi bốn) đồng.

* Thời hạn thanh toán: Bà H sẽ thanh toán số tiền còn nợ thành 03 đợt:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 30/6/2024 thanh toán 10.000.000 (Mười triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/7/2024 thanh toán 10.000.000 (Mười triệu) đồng, được trừ vào số tiền nợ gốc.

- Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 30/8/2024 thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

* Kể từ ngày 18/5/2024, bà H còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số LN2011173032901 ngày 25/11/2020 và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

* Trường hợp bà H vi phạm bất kỳ lần trả nợ theo thỏa thuận trên thì Công ty cổ phần M được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 303-2, tờ bản đồ số 330-2, địa chỉ: Số 38B phố N, phường N, quận L, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 966540 do Uỷ ban nhân dân quận L, Thành phố Hà Nội cấp ngày 14/11/2014 mang tên ông Phùng Trần D và bà Khương Thị Hải Y, đăng ký sang tên cho bà Nguyễn Kim H theo hợp đồng mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 2447 ngày 04/8/2015.

* Về án phí: Bà Nguyễn Kim H tự nguyện chịu cả 25.516.531 (Hai mươi lăm triệu năm trăm mười sáu ngàn năm trăm ba mươi mốt) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 66385 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ