vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S1 (BSP). Địa chỉ: N. 36, N. Road, S. 3, Đ, Đài Loan, Trung Quốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSTân Phước, ngày 25 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S1 (BSP).

Địa chỉ: N. 36, N. Road, S. 3, Đ, Đài Loan, Trung Quốc.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T, WEI-THYR, chức vụ: Chủ tịch.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông LIN, CHIA-YUN, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng S1 - Chi nhánh Thành phố H.

Địa chỉ: Tầng I và một phần Tầng A, Tòa nhà F, Số C đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Lâm V, chức vụ: nhân viên Ngân hàng S1 - Chi nhánh Thành phố H.

Địa chỉ: Tầng I và một phần Tầng A, Tòa nhà F, Số C đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Hoàng G, sinh năm 1969.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Hoàng G có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng S1 số tiền vốn vay theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số: 21373PL ký ngày 12/8/2022 là 411.756.619 đồng, tiền lãi là 115.257.786 đồng. Tổng cộng là: 527.014.405 đồng. (Tạm tính đến ngày 15/11/2024). Trả vào ngày 15/02/2025.

Ông Trần Hoàng G còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong Thỏa thuận cho vay cá nhân số: 21373PL ký ngày 12/8/2022, tiền lãi được tính từ ngày 16/11/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.

- Về án phí:

+ Ông Trần Hoàng G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 12.540.288 đồng gồm: 6.270.144 đồng án phí dân sự sơ thẩm của ông Trần Hoàng G và 6.270.144 đồng án phí dân sự sơ thẩm của Ngân hàng S1. Ông Trần Hoàng G có đơn xin miễn án phí với lý do là thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, nên được miễn 100% số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.270.144 đồng đối với phần án phí của ông Trần Hoàng G. Vì vậy, ông Trần Hoàng G phải nộp 6.270.144 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng S1 11.189.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0034136 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ