vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 266/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Từ Tiến Phát: Ông Nguyễn Đình Lợi - Chức vụ: Phó giám đốc Phòng Quản lý nợ; địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà ACB 444A-446 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 11, Quân 3, TP.Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22, ngày 05/7/2022).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình Lợi có anh Phạm Minh Thông - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà ACB 444A-446 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 11, Quân 3, TP.Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 352/UQ-QLN.24, ngày 19/3/2024).

- Bị đơn: Chị Võ Thị MN, sinh năm 1997; địa chỉ cư trú: Số 319A ấp B, xã B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Á Châu (gọi tắc là ACB) yêu cầu chị Võ Thị MN trả cho ACB tổng số tiền nợ còn thiếu tính đến ngày 24/02/2024 là 87.895.570 đồng (Tám mươi bảy triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi đồng), trong đó gồm: vốn gốc 52.000.000 đồng, lãi trong hạn 15.350.000 đồng, lãi quá hạn 17.430.460 đồng, phạt chậm trả lãi 3.115.110 đồng.

Chị Võ Thị MN còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng trả góp số ANG.CN.471.060618 ngày 06/06/2018 (số tài khoản vay 263799589), kể từ ngày 25/02/2024 đến ngày trả hết nợ.

Chị Võ Thị MN đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 24/02/2024 là 87.895.570 đồng (Tám mươi bảy triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm bảy mươi đồng), trong đó gồm: vốn gốc 52.000.000 đồng, lãi trong hạn 15.350.000 đồng, lãi quá hạn 17.430.460 đồng, phạt chậm trả lãi 3.115.110 đồng.

Chị Võ Thị MN đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) phần nợ lãi phát sinh từ ngày 25/2/2024 theo Hợp đồng tín dụng trả góp số ANG.CN.471.060618 ngày 06/06/2018 (số tài khoản vay 263799589) cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Võ Thị MN tự nguyện chịu 2.197.000 đồng (Hai triệu một trăm chín mươi bảy nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.197.000 đồng (Hai triệu một trăm chin mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0007407 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ