vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Xuân H, sinh năm 1956 Địa chỉ: Số H đường C, phường H, quận N, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Xuân H, sinh năm 1956

Địa chỉ: Số H đường C, phường H, quận N, thành phố

Cần Thơ.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông

Nguyễn Văn H1 (Văn bản uỷ quyền ngày 26-3-2024).

Địa chỉ: M đường số A Trung tâm Văn hóa T, phường H,

quận C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Bùi Thành N, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số B đường N, phường A, quận N, thành phố

Cần Thơ.

Ông Đoàn Thanh K, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số C khu V, phường A, quận N, thành phố Cần

Thơ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Võ Quang C, sinh năm 1984

Ông Võ Quang H2, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: C đường số D, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Bùi Thành N, ông Đoàn Thanh K thống nhất trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Xuân H số tiền nợ còn lại theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12-10-2020 là 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng).

Thời gian và cách trả: Hai bên thống nhất đến ngày 15-7-2024 ông N, ông K phải trả số tiền 300.000.000 đồng; ngày 15-8-2024 phải trả số tiền 100.000.000 đồng; ngày 15-9-2024 phải trả số tiền 100.000.000 đồng; ngày 15-10-2024 phải trả số tiền 100.000.000 đồng; ngày 15-11-2024 phải trả số tiền 500.000.000 đồng. Nếu hết ngày 15-7-2024 ông N và ông K không trả đủ số tiền 300.000.000 đồng cho bà H thì bà H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Bùi Thành N, ông Đoàn Thanh K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 22.500.000 đồng (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Xuân H thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ