vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: K9, Ph 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Chỗ ở hiện nay: Ấp Sa B, xã Long Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị L uỷ quyền cho chị Phạm Thị Thiên Nh, sinh năm 1997. Địa chỉ: K 8, P 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo văn bản uỷ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại sức khỏe"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: K9, Ph 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Chỗ ở hiện nay: Ấp Sa B, xã Long Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bà Nguyễn Thị L uỷ quyền cho chị Phạm Thị Thiên Nh, sinh năm 1997. Địa chỉ: K 8, P 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo văn bản uỷ quyền đề ngày 18/01/2024.

- Bị đơn: Anh Kim Sô Ph, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Kim H, xã Kim H, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải bồi thường: Anh Kim Sô Ph tự nguyện bồi thường thiệt hại sức khoẻ cho bà Nguyễn Thị L số tiền là 100.000.000 đồng. Chị Phạm Thị Thiên Nh đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị Liền đồng ý nhận số tiền này.

- Về thời hạn trả: Chị Phạm Thị Thiên Nh đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị L và anh Kim Sô Ph tự nguyện thỏa thuận do cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Nhưng do bà Nguyễn Thị L có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Căn cứ vào các Điều 12, 14 và Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thẩm phán chấp nhận cho bà L được miễn nộp tiền án phí. Anh Kim Sô Ph tự nguyện nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ