vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH LCT (gọi tắt là Công ty LCT) Trụ sở: B, phường X, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp thanh toán hợp đồng lưới bao che"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-KDTMHai Bà Trưng, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 65/2023/TLST-KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+Nguyên đơn: Công ty TNHH LCT (gọi tắt là Công ty LCT)

Trụ sở: B, phường X, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Bà Hà Lê Thùy Q; Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị T; Chức vụ: Nhân viên công ty TNHH LCT

Theo giấy ủy quyền số 10/UQ/2023 ngày 27/10/2023 của Công ty TNHH LCT

+Bị đơn: Công ty TNHH Tập đoàn xây dựng D (gọi tắt là Công ty D ).

Trụ sở: Số A, phường V, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thành V; Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Anh Đ- sinh năm 1988; Chức vụ: Phó Phòng cung ứng. Theo giấy ủy quyền số 01/2024/GUQ/DT ngày 03/01/2024.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Công ty TNHH LCT do bà Lê Thị T làm đại diện ủy quyền; Bị đơn Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D do ông Nguyễn Anh Đ làm đại diện ủy quyền thống nhất thỏa thuận xác nhận nợ như sau:

Tạm tính đến ngày 27/10/2023 Công ty TNHH Tập đoàn xây dựng D còn nợ Công ty TNHH CLT tổng số tiền nợ gốc của giá trị đơn hàng chưa thanh toán là: 723.002.170 đồng (chưa bao gồm lãi) của Hợp đồng kinh tế số 106/2020/HĐCCHH/D-LCT ngày 01/6/2020 về việc Cung cấp hàng hóa là lưới bao che, lưới an toàn xây dựng.

Nguyên đơn Công ty TNHH LCT do và Lê Thị T làm đại diện ủy quyền; Bị đơn Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D do ông Nguyễn Anh Đ làm đại diện ủy quyền thống nhất lộ trình trả nợ làm 05 tháng cụ thể như sau:

-Tháng 01/2024: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 01 Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải trả Công ty TNHH LCT số tiền: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

-Tháng 02/2024: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 02 Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải trả Công ty TNHH LCT số tiền: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

-Tháng 03/2024: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 03 Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải trả Công ty TNHH LCT số tiền:150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Tháng 04/2024: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 04 Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải trả Công ty TNHH LCT số tiền:150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Tháng 05/2024: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng 05 Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải trả Công ty TNHH LCT toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán.

Đối với số tiền nợ lãi chưa thanh toán tạm tính đến ngày 27/10/2023 là: 67.066.822 đồng (Sáu mươi bẩy triệu, không trăm sáu mươi sáu nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng). Nếu Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D thực hiện đúng theo như hai bên đã thỏa thuận thì bên Công ty TNHH LCT sẽ miễn toàn bộ số tiền nợ lãi này và số tiền lãi tiếp theo kể từ ngày 28/10/2023 cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Công ty TNHH LCT thì Công ty TNHH LCT có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiền hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D để thu hồi khoản nợ gốc và lãi chưa thanh toán.

-Về án phí : Do các bên đương sự hòa giải thành với nhau nên được giảm 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH LCT phải chịu 8.230.021đồng (Tám triệu, hai trăm ba mươi nghìn, không trăm hai mươi một đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 36.500.000đồng (Ba mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003132 ngày 05/12/2023, tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty TNHH LCT còn được nhận lại 28.269.979 đồng (Hai mươi tám triệu, hai trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm bẩy mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003132 ngày 05/12/2023, tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty TNHH LCT đã nộp đủ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty TNHH tập đoàn xây dựng D phải chịu 8.230.021 đồng (Tám triệu, hai trăm ba mươi nghìn, không trăm hai mươi một đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ