vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc T và Bà Phạm Thị Thủy T đồng thuận ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 301/2023/TLST-HNGĐ

ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1. Ông Dương Quốc T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 69/3 tổ 11 khu vực 2, p. A, Q. N, TP. C.

2. Bà Phạm Thị Thủy T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 69/3 tổ 11 khu vực 2, p. A, Q. N, TP. C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Dương Quốc T và Bà Phạm Thị Thủy T tự nguyện tiến tới hôn

nhân có đăng kí kết hôn vào năm 2008 tại UBND Phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 62/KH-2008, quyên số 01.

Trong quá trình chung sống, hai bên phát sinh mâu thuẫn, lý do vợ chồng

bất đống quan điểm, không hợp với nhau dẫn đền vợ chồng thường xuyên cãi vả. Về con chung: Có 02 con chung, cháu Dương Thiên Kim, sinh ngày: 26/07/2013 (nữ) và cháu Dương Minh Khôi, sinh ngày: 23/05/2019 (nam). Khi ly hôn, ông Trung yêu cầu được nuôi cả 02 cháu, ông Trung không yêu câu cấp dưỡng.

Về Tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Nợ chung: Không có.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông Trung và bà Tú không đồng ý

đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc T và Bà Phạm Thị Thủy T đồng thuận ly hôn.

- Về con chung: giao 02 con chung, cháu Dương Thiên Kim, sinh ngày: 26/07/2013 (nữ) và Dương Minh Khôi, sinh ngày: 23/05/2019 (nam) cho ông Dương Quốc T nuôi dưỡng 02 cháu Kim và Khôi đến khi 02 cháu trưởng thành, bà Thủy Tú không cấp dưỡng tiền nuôi con.

Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho Bà Phạm Thị Thủy T, không ai được ngăn cản ông thực hiện quyền này.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí: Ông Trung và bà Tú mỗi người phải chịu 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Ông Trung tự nguyện nộp thay cho bà Tú 150.000đồng tiền lệ phí hôn nhân. Ông Trung đã tạm ứng 300.000đồng nên cấn trừ theo biên thu tiền tạm ứng án phí số 0000077 ngày 11/9/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ