- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hồng L; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng L và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:65/2023/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2023/TLST/HNGĐ ngày 06/6/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hồng L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm M, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm M, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hồng L và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều V, sinh ngày 06/9/2010 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Nguyễn Thị Kiều V thành niên; giao cháu Nguyễn Quốc Anh, sinh ngày 24/7/2006 cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Nguyễn Quốc Anh thành niên. Chị L, anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình 2.2 Về tài sản chung và công nợ: Chị Đinh Thị Hồng L và anh Nguyễn Văn K đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Đinh Thị Hồng L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006518 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND xã Yên Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |