- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST - HNGĐ | Trà C, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Sa R, sinh ngày 01/01/1969 Địa chỉ: ấp Sóc Tro T, xã An Quảng H, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh T, sinh ngày 01/01/1972 Địa chỉ: ấp Sóc Tro T, xã An Quảng H, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên Phạm Châu Th, sinh năm 1992 và Phạm Thị Thanh Ph, sinh năm 1996, nay đã thanh niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Thạch Thị Sa R và ông Phạm Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Thạch Thị Sa R tự nguyện chịu án phí thay cho Phạm Thanh T nên được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà bà R đã nộp theo biên lai thu số 0015257 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho bà Thạch Thị Sa R số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015257 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà C; - Chi cục THA huyện Trà C; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |