- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Thanh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2023/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 176, ấp H, xã B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Thanh S, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 176, ấp H, xã B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Thanh S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Thanh S tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Thanh P, sinh ngày 18/5/2017 và Lê Thanh T, sinh ngày 25/11/2011 cho anh Lê Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Lê Thanh P và Lê Thanh T hiện đang do anh Sơn nuôi dưỡng). Anh Lê Thanh S không yêu cầu chị Nguyễn Thúy A có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Lê Thanh P và Lê Thanh T. Sau khi ly hôn, anh Lê Thanh S cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thúy A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Thanh P và Lê Thanh T. Chị Nguyễn Thúy A không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Lê Thanh S. 2.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Thanh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thúy A và anh Lê Thanh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thúy A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016469, ngày 02/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. Chị A được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã B; (GCNKH số 97 ngày ĐK 14/8/2014) - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | (Đã ký) Trần Hiến Cƣơng |