vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị Xương - Lò Văn Sáng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST - HNGDTân Uyên, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Quàng Thị X, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản Phiêng Phát, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản Phiêng Phát, xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con: Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S có 02 con chung là Lò Văn Sơn, sinh ngày 04/5/2011 và Lò Thị Xuân, sinh ngày 16/5/2013.

Chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Quàng Thị X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 2 con chung Lò Văn Sơn, sinh ngày 04/5/2011, cháu Lò Thị Xuân, sinh ngày 16/5/2013 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Lò Văn S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Quàng Thị X không yêu cầu anh Lò Văn S phải cấp dưỡng nuôi con chung Lò Văn Sơn và Lò Thị Xuân.

2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Quàng Thị X và anh Lò Văn S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Nguyễn đơn chị Quàng Thị X và bị đơn anh Lò Văn S mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị X tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh S phải nộp. Tổng cộng chị X phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận chị Quàng Thị X đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001569 ngày 06 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Quàng Thị X số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ