- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn S xin ly hôn chị Hồ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Hồ Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn 4, xã Quỳnh T, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1998 Nơi cư trú: Thôn 10, xã Quỳnh T, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Hồ Thị L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Hồ Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con: Giao con chung Nguyễn Tú V, sinh ngày 16/11/2019 cho chị Loan trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S vì chị L không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Anh Nguyễn Văn S và chị Hồ Thị L không ai yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn S thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp, theo biên lai thu số AA/2022/0000166 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn S số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND H. Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS H. Quỳnh Lưu; - UBND xã Quỳnh T (nơi ĐKKH 2018); - Lưu HS, VPTA; | THẨM PHÁN Hồ Đạt Nghiệm |