- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thôi - Vượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trần Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Tổ dân phố Hoà Bì nh, thị trấn Bố Hạ, huyệ n Yên Thê,́ tỉnh Bắc Giang * Bị đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1980 Đị a chỉ : Thôn Trong, xã Tiên Lục, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Trần Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh T và chị V có 02 con chung là Lê Hương Giang, sinh ngà y 08/8/2009 và Lê Hương Trà, sinh ngà y 20/4/2017. Anh T và chị V thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn , chị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Lê Hương Giang, sinh ngà y 08/8/2009 và Lê Hương Trà, sinh ngà y 20/4/2017. Sau khi ly hôn, anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộ ng đấ t canh tá c : Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Văn T chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) đã nộp theo biên lai thu số 0005252 ngày 13/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND thị trấn Bố Hạ, H. Yên Thế ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thiêm |