- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | CS, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 86 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 148/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trương Đình H, sinh năm 1996
- Chị Trần Thị Ngọc C, sinh năm 1995
Cùng trú tại: tổ dân phố 4, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trương Đình H tìm hiểu và tự nguyện đến với nhau, có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn ngày 22/11/2016 tại UBND thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, không tin tưởng nhau, hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau. Tại buổi hoà giải, anh chị không đồng ý đoàn tụ gia đình, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Trương Đình Khải M, sinh ngày 08/01/2015.
Anh chị thống nhất thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con chung, giao cháu Trương Đình Khải M cho anh Trương Đình H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 29/8/2023 cho đến khi con thành niên. Trường hợp cháu M đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì anh H phải tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.
Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trương Đình H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con chung, giao cháu Trương Đình Khải M, sinh ngày 08/01/2015 cho anh Trương Đình H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 29/8/2023 cho đến khi con thành niên. Trường hợp cháu M đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì anh Hoà phải tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trương Đình H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Ngọc C và anh Trương Đình H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003024 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CS; - Chi cục THADS huyện CS; - UBND thị trấn Chư Sê, huyện CS, tỉnh GL; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình H |