vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C1 và anh Nguyễn Viết C2 (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 30/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk).

Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C1 và anh Nguyễn Viết C2 có 02 con chung là Nguyễn Viết Qu, sinh ngày 05/02/2006 và Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 26/4/2009. Chị C1 và anh C2 thống nhất thỏa thuận giao cho chị C1 có quyền, nghĩa vụ trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim C1 - Nguyễn Viết C2 - Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C1 và anh Nguyễn Viết C2 (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 30/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim C1, sinh năm 1980.

Bị đơn: Anh Nguyễn Viết C2, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85 và 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim C1 và anh Nguyễn Viết C2 (Đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01 ngày 30/10/2009 tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố B, tỉnh Đăk Lăk).

2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim C1 và anh Nguyễn Viết C2 có 02 con chung là Nguyễn Viết Qu, sinh ngày 05/02/2006 và Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 26/4/2009. Chị C1 và anh C2 thống nhất thỏa thuận giao cho chị C1 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là Nguyễn Viết Qu và Nguyễn Thị Như Y cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh C2 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.2. Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị C1 và anh C2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim C1 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001386 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

Hoàn trả cho chị C1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 17.700.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001386 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Tổng số tiền tạm ứng án phí hoàn trả cho chị C1 là 17.850.000 đồng (Mười bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ