vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N đồng ý ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Tr, sinh ngày 24/9/1988 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 18/8/1990. Hai con đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án xem xé… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 65/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Lương Thị Ch, sinh năm 1960. Địa chỉ: số 147, tổ 13, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1955. Địa chỉ: số 147, tổ 13, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N đồng ý ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Tr, sinh ngày 24/9/1988 và Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 18/8/1990. Hai con đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Lương Thị Ch và ông Nguyễn Văn N trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân gia đình hai bên thỏa thuận: Bà Lương Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí mà bà Lương Thị Ch đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho bà Lương Thị Ch số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai số 0017430 ngày 16/05/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ