vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 116 quyển số I/2002 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 31/12/2002 cho ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y không còn giá trị pháp lý kể từ ng…

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc Th (nam), sinh năm: 2002, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc T với Huỳnh Thị H Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 116 quyển số I/2002 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 31/12/2002 cho ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y không còn giá trị pháp lý kể từ ng…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Ấp AA, xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H Y, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Ấp C, thị trấn T, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y. Giấy chứng nhận kết hôn số 116 quyển số I/2002 của Ủy ban nhân dân xã BB, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 31/12/2002 cho ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 04 tháng 5 năm 2023. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Huỳnh Thị H Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc Th (nam), sinh năm: 2002, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Quốc T tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Quốc T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002053 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, ông Nguyễn Quốc T được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ