- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "NGHI-CÔNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2023/TLST– HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục nuôi cháu Nguyễn Công V, sinh ngày 19/3/2011 cho đến khi đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 745.000 (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng cho đến khi đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2023.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng N không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000044 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Ông Nguyễn Quốc C phải chịu án phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm;
- TAND tỉnh Bến Tre
- Lưu hồ sơ vụ án.
Ngô Thị Gẩm