- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN [ Số: 65/2023/QĐST-DS | N, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 190/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu phố x, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1960
Địa chỉ: Khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố x, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận
+ Bà Võ Thị Kim N1, sinh năm 1958
Địa chỉ: Khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N1 đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập vào ngày 20-3-2014 mà hai bên đã ký kết. Ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N1 đồng ý chuyển nhượng thửa đất số 1310 (tách ra từ thửa 1299), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 27-11-2023), tờ bản đồ số 16, diện tích 187m2, loại đất HNK, tọa lạc tại thôn M, xã P1, huyện N cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bích N.
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bích N được quyền quản lý và sử dụng thửa đất số 1310 (tách ra từ thửa 1299), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 27-11-2023), tờ bản đồ số 16, diện tích 187m2, loại đất HNK, tọa lạc tại thôn M, xã P1, huyện N.
- Bên chuyển nhượng ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N1 có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DK 659048 do Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận cấp ngày 28/7/2023 mang tên hộ ông Nguyễn Tấn P để bên nhận chuyển nhượng ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bích N làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp bên chuyển nhượng ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N1 không phối hợp thực hiện nghĩa vụ, thì ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Bích N được quyền tự mình liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1310 (tách ra từ thửa 1299), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 27-11-2023), tờ bản đồ số 16, diện tích 187m2, loại đất HNK, tọa lạc tại thôn M, xã P1, huyện N theo quy định của pháp luật về đất đai. (Kèm theo bản đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 27/11/2023 của Văn Phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh N).
Về án phí: Ông Nguyễn Tấn P, bà Võ Thị Kim N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, vì ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N1 thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000897, ngày 31-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu tập Quyết định; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |