- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thủy - Phương"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 65/2023/QĐST–DS QUYẾT ĐN(cid:6)H CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2023/TLST–DS ngày 21 tháng 4 năm 2023. | G, ngày 18 tháng 5 năm 2023 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- (cid:20)guyên đơn: Bà (cid:6)guyễn Thị Thu Th, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà (cid:6)guyễn (cid:6)gọc Ph, sinh năm: 1973
Địa chỉ: ấp C, xã M, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Ngọc Ph có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu Th số tiền là 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ph chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền như quyết định đã tuyên, thì hàng tháng bà Ph còn phải trả cho bà Th số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo mức số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch được giảm 50% là: 2.500.000 đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) và các bên tự thỏa thuận về án phí được tính cụ thể như sau:
- Bà N guyễn N gọc Ph phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này.
- Bà N guyễn Thị Thu Th chịu số tiền án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà Th đã nộp 3.075.000 đ (Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn trả cho bà N guyễn Thị Thu Th số tiền chênh lệch là 1.825.000 đ (Một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003403 ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSN D huyện G;
- Chi cục THADS huyện G;
- Phòng GĐKT TAN D tỉnh B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền