- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 65/2023/QĐST-DS | N, ngày 26 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 261/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Trụ sở: Phường X, Quận Y, Thành phố Z.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn B - Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Lê C - Quyền Giám đốc Chi nhánh N (Theo Quyết định v/v uỷ quyền ký hợp đồng/thoả thuận, văn bản và tham gia tố tụng số 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A).
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn D - Trưởng Phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh N (Theo Giấy uỷ quyền số 201/2023/GUQ-CNNH ngày 19/5/2023 của Quyền Giám đốc Chi nhánh N).
- Bị đơn: Bà Phan Thị E, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ký kết ngày 08/7/2021 giữa bà Phan Thị E và Ngân hàng TMCP A, tạm tính đến ngày 18/10/2023 bà E phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền là: 29.914.889đ (Hai mươi chín triệu, chín trăm mười bốn nghìn, tám trăm tám mươi chín đồng). Trong đó: nợ gốc: 22.343.899đ (Hai mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi chín đồng), lãi trong hạn: 5.047.327 (Năm triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm hai mươi bảy đồng), lãi quá hạn tạm tính đến ngày 18/10/2023: 2.523.663 (Hai triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn, sáu trăm sáu mươi ba đồng). Bà E tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 19/10/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
Trường hợp bà Phan Thị E thanh toán số tiền nợ gốc 22.343.899đ (Hai mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi ba nghìn, tám trăm chín mươi chín đồng) trước ngày 31/12/2023, Ngân hàng TMCP A không yêu cầu bà E phải thanh toán toàn bộ số tiền lãi.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị E phải nộp 747.872đ (Bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A 693.794đ (Sáu trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm chín mươi bốn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2022/0001430 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hoà.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |