- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện bà Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST- DS | Hội An, ngày 18 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.
Địa chỉ trụ sở: phường S, quận 3, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S.
Bà Nguyễn Đức Thạch D ủy quyền cho ông Nguyễn Quang T – Phó Giám đốc kiêm Trưởng PGD N- Chi nhánh Q – Ngân hàng TMCP S theo Giấy ủy quyền số: 3272/2022/QĐ - PL ngày 26/12/2022 v/v Thực hiện các thủ tục liên quan đến quá trình tố tụng.
- Trụ sở Sacombank - PGD N: thị trấn N, huyện D, tỉnh Q.
Ông Nguyễn Quang T uỷ quyền: Ông Võ Bình M– CVKH cá nhân Phòng giao dịch N.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1984.
Địa chỉ: xã C, thành phố H, tỉnh Q.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Bà Nguyễn Thị Tr chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ theo Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 11/5/2019 số tiền tạm tính đến hết ngày ngày 26/06/2023 tổng cộng là: 72.320.378 đồng (Bảy mươi hai triệu ba trăm hai mươi nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 50,000,000 đồng; Lãi quá hạn: 22,320,378 đồng.
Kể từ ngày 27/6/2023, bà Nguyễn Thị Tr tiếp tục phải chịu lãi trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký kết.
2) Bà Nguyễn Thị Tr chấp nhận toàn bộ yêu cầu trên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
3) Trường hợp trong Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suâ t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suâ t mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suâ t của Ngân hàng cho vay.
4) Án phí: Án phí DSST:
Bà Nguyễn Thị Tr tự nguyện nộp 1.808.000 đồng (Một triệu, tám trăm lẻ tám nghìn đồng).
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.705.500 đồng (Một triệu, bảy trăm lẻ năm nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0007613 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Q; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |