- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2023/QĐST – DS | Phụng Hiệp, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST– DS ngày 29 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B
Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố H
Địa chỉ liên hệ: Số 32 đường Nguyễn Công T, phường 1, thành phố V, tỉnh H (Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh H)
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền khởi kiện: ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh H
Người đại diện tham gia tố tụng: ông Trần Thanh Đ – Chức vụ: Chuyên viên Khách hàng
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1974
Bà Lê Ngọc P, sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: ấp Tầm V, xã Thạnh H, huyện P, tỉnh H
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị V (mẹ ông N)
2/ Anh Nguyễn Lê Hữu Đ (con ông N)
3/ Anh Nguyễn Lê Duy Đ1 (con ông N)
Cùng địa chỉ: ấp Tầm V, xã Thạnh H, huyện P, tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N và bà Lê Ngọc P thống nhất trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền là 615.600.826 đồng, trong đó: nợ gốc 499.999.905 đồng, nợ lãi 165.600.921 đồng, lãi tạm tính đến ngày 02/8/2023 và lãi phát sinh kể từ ngày 03/8/2023 cho đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD801202001106 được ký kết ngày 10/12/2020. Nếu bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ thì ngân hàng được phép yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC801202000219, ngày 10/12/2020 để bảo đảm việc trả nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (03/8/2023) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Thời gian trả nợ: Do Chi cục thi hành án dân sự giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chi phí xác minh, xem xét, thẩm định tại chỗ: 6.000.000 đồng, ông Nguyễn Văn N và bà Lê Ngọc Pthống nhất chịu và nộp tại Chi cục thi hành án dân sự để hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Án phí dân sự sơ thẩm: 14.312.000 đồng ông Nguyễn Văn N, bà Lê Ngọc P thống nhất chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 11.890.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007960 ngày 25/03/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS H. Phụng Hiệp; - THA H. Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Dũng |