vanban.org

Quyết định 65/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội Tuyên án 22/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng XD (PGbank); Địa chỉ: Số X, TS, phường NTS, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn L, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng XD theo Quyết định ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng XD khỏi kiện yêu cầu ông Phùng Xuân V và bà Đỗ Thị L trả nợ theo HĐTD đã ký"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2023/QĐST-DSChương Mỹ, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 22/2023/TLST- DS ngày 02 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng XD (PGbank);

Địa chỉ: Số X, TS, phường NTS, quận ĐĐ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Đ, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn L, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng XD theo Quyết định ủy quyền số 246/2022/QĐ – CTHĐQT ngày 17/8/2022; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Trịnh Văn H, chức vụ: Chuyên viên xử lý và thu hồi nợ theo Giấy ủy quyền số 08/2023/UQ - GĐCNHN ngày 20/02/2023.

- Bị đơn:

1.Ông Phùng Xuân V, sinh năm 1981;

2. Bà Đỗ Thị L1, sinh năm 1983 (vợ ông Việt);

Nơi cư trú: Tổ 2, khu TX, thị trấn XM, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Ông Việt ủy quyền cho bà Đỗ Thị L1 làm người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 11/5/2023.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Phùng Yến C, sinh năm 2003 (con ông V - bà L1);

2. Cháu Phùng Gia K, sinh năm 2009 (con ông V - bà L1);

3. Cháu Phùng Anh V, sinh năm 2012 (con ông V - bà L1).

Cùng cư trú: Tổ 2, khu TX, thị trấn XM, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Chị Chi ủy quyền cho bà Đỗ Thị L1 làm người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 11/5/2022.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Khánh, cháu Vũ: ông Phùng Xuân V, bà Đỗ Thị L1 – bố mẹ đẻ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Về trách nhiệm trả nợ:

2.1.1. Ông Phùng Xuân V và bà Đỗ Thị L1 xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng XD (PGbank) tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/5/2023 là: 2.350.547.007 đồng (hai tỷ ba trăm năm mươi triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm linh bảy đồng); trong đó nợ gốc là: 1.853.348.000 đồng; lãi trong hạn là: 443.189.044 đồng; lãi quá hạn là: 54.009.963 đồng.

2.1.2. Kể từ ngày 12/5/2023, ông Phùng Xuân V và bà Đỗ Thị L1 phải tiếp tục chịu tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số 106.0467/2019/HĐTD – CN/PGBHN ngày 11/4/20219 và khế ước nhận nợ số 106.0467/2019/ĐNGN-KUNN/CN/PGBHN ngày 18/4/2019 trên số dư nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;

2.2. Về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, ông Phùng Xuân V và bà Đỗ Thị L1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên và lãi phát sinh cho PGbank thì PGbank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 2, tờ bản số 20-2018, diện tích 745,2m2 trong đó 100m2 đất ở, 645,2m2 đất trồng cây lâu năm tại địa chỉ: Khu TB, thị trấn XM, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 603629, số vào sổ cấp GCN: CS – CM 06743 do Sở tài nguyên và môi trường TP. Hà Nội cấp ngày 29/12/2018 cho hộ ông Phùng Xuân B, ngày 19/3/2019 đăng ký tặng cho ông Phùng Xuân V.

Nội dung thế chấp được quy định trong Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 1742.HĐTC, Quyển số 02/2019/TP/CC –SCC/HĐGD ngày 11/4/2019 tại Tầng 1, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, TP. Hà Nội do Văn phòng công chứng Hà Đông chứng nhận.

Nếu số tiền thu được từ việc bán/ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Việt, bà Ly vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho PGbank.

2.3. Về án phí: Ông Phùng Xuân V và bà Đỗ Thị L1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là: 39.505.470 đồng (ba mươi chín triệu năm trăm linh lăm nghìn bốn trăm bảy mươi đồng).

Hoàn trả Ngân hàng XD số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0076568 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ