- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị K xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mỹ K và anh Giang Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH K GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Lương Mỹ K, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện K, tỉnh K Giang.
Bị đơn: Giang Văn H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện K, tỉnh K Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Mỹ K và anh Giang Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lương Mỹ K và anh Giang Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Giang Minh H, sinh ngày 10/02/2009, chị K và anh H thỏa thuận về con như sau: Giao cháu Giang Minh H cho chị K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi (Cháu H có nguyện vọng sống với chị K), chị K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Anh H được quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
* Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Chị K tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000221 ngày 01/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Sau khi khấu trừ chị K được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - UBND xã Dương Hòa, huyện K, tỉnh K Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Diễm |