- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "V -H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu mở lối đi, đường thoát nước qua bất động sản liền kề và bồi thường thiệt hại” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 26 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 26/9/2022, ông Nguyễn Văn M là đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn trực tiếp nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 28/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu mở lối đi, đường thoát nước qua bất động sản liền kề và bồi thường thiệt hại” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Uông Thị Cẩm V, sinh năm 1986.
2. Ông Lê Hữu Nh, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp MĐ, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
3. Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1970.
4. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1963.
Địa chỉ: ĐHM, Khu phố BL, Phường A, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Cùng ủy quyền cho ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Kim H, sinh năm 1963.
Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1966.
Địa chỉ: ấp MĐ, xã BP, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về án phí:
+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho bà Uông Thị Cẩm V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 (Sáu trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005393 ngày 29/01/2021 và số 0005402 ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho ông Lê Hữu Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 (Sáu trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005394 ngày 29/01/2021 và số 0005401 ngày 24/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005396 ngày 29/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho ông Huỳnh Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005395 ngày 29/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
+ Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ph, ông Huỳnh Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 375.500 (Ba trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005309 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
- Các nguyên đơn bà Uông Thị Cẩm V, ông Lê Hữu Nh, bà Nguyễn Thị Ph, ông Huỳnh Văn C được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Tạm ứng chi phí tố tụng: các nguyên đơn bà Uông Thị Cẩm V, ông Lê Hữu Nh, bà Nguyễn Thị Ph, ông Huỳnh Văn C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 2.603.000 (Hai triệu sáu trăm lẻ ba ngàn) đồng và đã nộp đủ.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - THADS TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Như Phương |