vanban.org

Quyết định 65/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 375/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020, về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình”, giữa : * Nguyên đơn : Bà PHẠM THỊ T, Sinh năm : 1975 Địa chỉ: Số 161/8, đường TPP, khu phố 8, ph…

Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí : + Hoàn lại cho bà Phạm Thị T số tiền 1.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004184 ngày 13/10/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè thu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 375/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020, về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình”, giữa : * Nguyên đơn : Bà PHẠM THỊ T, Sinh năm : 1975 Địa chỉ: Số 161/8, đường TPP, khu phố 8, ph…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2022/QĐST-DSCái Bè, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, phía nguyên đơn bà Phạm Thị T đã nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo đơn đề ngày 26/4/2022, bị đơn không có yêu cầu phản tố, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 375/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 10 năm 2020, về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình”, giữa : * Nguyên đơn : Bà PHẠM THỊ T, Sinh năm : 1975 Địa chỉ: Số 161/8, đường TPP, khu phố 8, phường BTĐ, quận BT, thành phố HCM. Đại diện ủy quyền cho bà T: Ông NGUYỄN VĂN G, Sinh năm : 1944 Địa chỉ: Số 6, RG, phường 1, thành phố MT, tỉnh TG. * Bị đơn : Ông PHẠM VĂN Á, Sinh năm : 1957 Địa chỉ: ấp Kp, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho ông Á: Ông NGUYỄN VĂN D, Sinh năm : 1975 Địa chỉ: Số 165, đường TPP, khu phố 8, phường BTĐ, quận BT, thành phố HCM. * Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : Bà PHẠM KIM L, Sinh năm : 1963 Ông PHẠM THANH H, Sinh năm : 1970 Bà PHẠM THỊ T, Sinh năm : 1969 Ông PHẠM THANH N, Sinh năm : 1971 Ông PHẠM VĂN K, Sinh năm : 1961 Cùng địa chỉ: ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. (Bà Phạm Thị T ủy quyền cho ông Phạm Văn K) Bà PHẠM THỊ Q, Sinh năm : 1967 Địa chỉ: ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho bà Q: Bà NGUYỄN THỊ NGỌC T, Sinh năm : 1966 Địa chỉ: ấp MQ, xã TT, huyện CB, tỉnh TG. Bà PHẠM THỊ V, Sinh năm : 1964 Địa chỉ: ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. Bà LÊ THỊ L, Sinh năm : 1931 Địa chỉ: ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. (bà Lê Thị L ủy quyền cho bà Phạm Thị T) Ông PHẠM VĂN T, Sinh năm : 1929 (chết) Địa chỉ: ấp HP, xã HK, huyện CB, tỉnh TG. (Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Văn T bao gồm: bà Lê Thị L, Phạm Văn Á, Phạm Văn K, Phạm Kim L, Phạm Thị V, Phạm Thị Q, Phạm Thị T, Phạm Thanh H, Phạm Thanh N, Phạm Thị T) 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện được quyền khởi kiện lại theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí : + Hoàn lại cho bà Phạm Thị T số tiền 1.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004184 ngày 13/10/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè thu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ