- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 93/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2022/QĐST-DS | CS, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 25 tháng 5 năm 2022, ông Hoàng Văn C khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc với ông Nguyễn Văn B và bà Trịnh Thị N nộp trực tiếp cho Tòa án nhân dân huyện CS, tỉnh GL ngày 26/5/2022 (ông Vũ Đình Th nộp thay). Theo quy định của pháp luật thì việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
Tại điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định “Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ”. Theo quy định này ông Hoàng Văn C là người khởi kiện có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì ở phần cuối đơn khởi kiện ông Hoàng Văn C phải ký tên hoặc điểm chỉ. Ông C không có quyền ủy quyền cho người khác ký đơn khởi kiện. Do đó, việc ông Vũ Đình Th là người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn C (theo giấy ủy quyền ngày 25/4/2022) trực tiếp ký ở phần cuối đơn khởi kiện của ông Hoàng Văn C là không đúng với quy định của pháp luật theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 93/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1971; trú tại: Thôn NC, xã Ph Tr, huyện GL, tỉnh HD.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Cường: Ông Vũ Đình Th hoặc bà Thái Thị D; địa chỉ: P101, A6 Trần Huy L, phường Giảng V, quận Ba Đ, Thành phố HN (Theo giấy ủy quyền ngày 25/4/2022).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1952 và bà Trịnh Thị N, sinh năm 1952; cùng trú tại: Thôn Phú C, xã Ia P, huyện CS, tỉnh GL, là bị đơn.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956 và bà Trịnh Thị L, sinh năm 1962; cùng trú tại: Thôn 1, xã Ia P, huyện CS, tỉnh GL.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn là ông Hoàng Văn C tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.000.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005349 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CS, tỉnh GL.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CS; - Chi cục THADS huyện CS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình H |