- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T xin ly hôn ông X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65 /2021/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ,ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973 Bị đơn:
Ông Viết Văn X, sinh năm 1966 Đều có địa chỉ: Khu 4, xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X đều xác định có 01 con chung là cháu Viết Tiến V, sinh ngày 28/7/2002. Hiện nay cháu V đã thành niên, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết, nên tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về công nợ, công sức: Bà Nguyễn Thị T và ông Viết Văn X đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003763 ngày 03/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã; - Chi cục THADS TX Phú Thọ; - Các đương sự; - UBND phường Âu Cơ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; | THẨM PHÁN Trần Hưng Thủy |