vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T

Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T (giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 29/11/1993 do UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình bà Đ, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2021/QĐST-HNGĐS, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ST, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Văn T. Sinh năm: 1970. Nơi cư trú: Tổ 73, phường T, quận ST, thành phố Đà Nẵng.

Bà Cao Thị Đ. Sinh năm: 1972. Nơi cư trú: Tổ 73, phường T, quận ST, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T

2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T (giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 29/11/1993 do UBND xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý).

2.2. Về quan hệ con chung: bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T xác định có 02 con chung Phạm Thị Hoài V, sinh ngày 02/8/1994; Phạm Hoàng D, sinh ngày: 24/12/1997. Hai con hiện đã đủ 18 tuổi, phát triển bình thường nên ông bà không có yêu cầu gì.

2.3. Về tài sản chung: bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: bà Cao Thị Đ và ông Phạm Văn T xác định không có tài sản chung.

[[

3. Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì trong thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

5. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ