- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TR-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Quỳnh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 40 T1, phường X, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Quỳnh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 40 T1, phường X, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm 1990; Địa chỉ: K82 H15/29 Nguyễn Lương Bằng, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Quỳnh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 40 T1, phường X, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm 1990; Địa chỉ: K82 H15/29 Nguyễn Lương Bằng, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Quỳnh T và ông Nguyễn Quốc T2 thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Bà Võ Quỳnh T và ông Nguyễn Quốc T2 xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Võ Quốc T3 - sinh ngày 18/10/2017 và tự thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Nguyễn Võ Quốc T3 - sinh ngày 18/10/2017 cho bà Võ Quỳnh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Quốc T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Võ Quốc Tín. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Võ Quỳnh T và ông Nguyễn Quốc T2 xác nhận không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Bà Võ Quỳnh T và ông Nguyễn Quốc T2 xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Võ Quỳnh T và ông Nguyễn Quốc T2. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Võ Quỳnh T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Võ Quỳnh T theo Biên lai thu số 0009216 ngày 09/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Võ Quỳnh T số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P. X, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 117 ngày 02/10/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Xuân Hƣơng |