vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Mạnh H và chị Đinh Thị A (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Mạnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ngô Quốc D, sinh ngày 23/6/2014 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Anh Ngô Mạnh H không yêu cầu chị Đinh Thị A phải cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Mạnh H và chị Đinh Thị A (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2021/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Mạnh H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tiểu khu X thị trấn P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đinh Thị A, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tiểu khu Y thị trấn P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La do ông Cầm Văn Luận, Phó giám đốc đại diện.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Mạnh H và chị Đinh Thị A (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ngô Mạnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ngô Quốc D, sinh ngày 23/6/2014 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động. Anh Ngô Mạnh H không yêu cầu chị Đinh Thị A phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom chung mà không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Ngô Mạnh H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền gốc 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) và khoản lãi suất phát sinh theo đúng hợp đồng vay nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Mạnh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2019/0000761 ngày 14/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Trả lại cho anh Ngô Mạnh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ