vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Liên và anh Vũ Văn Sự.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Vũ Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Liên - Sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Liên và anh Vũ Văn Sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65 /2021 /QĐST - HNGĐLương Sơn, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 275 /2020 /TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim L, sinh năm 1988

Địa chỉ: TK2, Thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB.

Bị đơn: Anh Vũ Văn S, sinh năm 1976

Địa chỉ: TK2, Thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Thu Tr - Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh.

2/ Ông Vũ Văn D, sinh năm 1945

Địa chỉ: TK2, Thị trấn LS, huyện LS, tỉnh HB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim Liên và anh Vũ Văn Sự.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim L và anh Vũ Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Kim L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Trà Gi, sinh ngày 19/3/2008, anh Vũ Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Vũ Trà D, sinh ngày 01/5/2006 và Vũ Quang M, sinh ngày 12/11/2012 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Chưa bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị L, anh S có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn S được toàn quyền sử dụng, sở hữu nhà và thửa đất số 157, tờ bản đồ F48- 116A - III, diện tích 79,1 m2; địa chỉ tại: TK 07, TT LS, huyện LS, tỉnh HB. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 107944 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hòa Bình, cấp ngày 08/6/2020, tên ông Vũ Văn S và bà Trần Kim L.

- Về công nợ chung: Anh Vũ Văn S và ông Vũ Văn D cùng chịu trách nhiệm phải trả số tiền: 700.000.000đồng ( Bảy trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh khi đến hạn trả nợ, tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Theo hợp đồng tín dụng số 3001LAV ngày 27/7/2020.

- Về án phí: Chị Trần Kim L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai số 0002740 ngày 31 / 12 /2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn. Trả lại cho chị Trần Kim L 150.000 đồng.

Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng, nghĩa vụ tài sản và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ