vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Huyền M và anh Trần Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Trần Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh Anh K1 sinh ngày 20/2/2018 Anh K không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con cùng anh K. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ M - K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Huyền M và anh Trần Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 65/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Giang Thị Huyền M, sinh năm 1996

Địa chỉ: Số nhà 010, ngõ 073, tổ 11, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1996

Địa chỉ: thôn Năng Nhượng, xã Trà Giang, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Thị Huyền M và anh Trần Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Trần Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Minh Anh K1 sinh ngày 20/2/2018 Anh K không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con cùng anh K. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3.Về quan hệ tài sản, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Giang Thị Huyền M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001473 ngày 12 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Chị Giang Thị Huyền M được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ