vanban.org

Quyết định 65/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị N Thị Hải Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Có hai con chung. Hai bên đương sự thỏa thuận: Con Trần Ngô Hoàng V, sinh ngày 13/12/2000 đã trưỡng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị N Thị Hải Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con tên là Trần N Linh Đ, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN giữa Chị N Thị Hải Y và Anh Trần Văn N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị N Thị Hải Y.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2021/QĐST-HNGĐH, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N Thị Hải Y. Sinh năm 1973.

Địa chỉ: Xóm 07, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Trần Văn N. Sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm 07, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị N Thị Hải Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Có hai con chung. Hai bên đương sự thỏa thuận: Con Trần Ngô Hoàng V, sinh ngày 13/12/2000 đã trưỡng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị N Thị Hải Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con tên là Trần N Linh Đ, sinh ngày 13/02/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị N Thị Hải Y không yêu cầu anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trần Văn N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, đồng thời anh Trần Văn N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chị N Thị Hải Y trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N Thị Hải Y nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007755 ngày 07/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ