- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị B và anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST- HNGĐ | Đông Hưng, ngày 07 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số nhà 27, ngõ 12, đường PHV, tổ 3 thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh T B.
Bị đơn: Anh Phạm Xuân Tr, sinh năm 1972
Địa chỉ: Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi BTB, Tổ 4, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh T B.
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Tr nâng mức cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Minh Tr1 (tức Phạm Thiên Tr1) sinh ngày 03/2/2008 cùng chị B từ mức 415.000đồng/01tháng lên mức 750.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng mức 750.000đồng/01 tháng tính từ tháng 4/2021.
Về án phí: Chị B nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0002625 ngày 07/01/2021 thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Hà Thị Nhung |