- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Đinh Văn Dũng và Trương Thị Mỹ Lệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2021/QĐST-DS | Đăk Hà, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ, TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đoàn Thị Kim Anh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Hưng.
2. Bà Phạm Thị Giang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn D (Tên gọi khác: Đinh Tiến D), sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Đăk Lợi, xã Ng, huyện H, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Mỹ L (Trương Mỹ L), sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn Đăk Bình, xã Đăk Ngọk, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Trương Thị Mỹ L (Trương Mỹ L) phải trả cho anh Đinh Văn D (Đinh Tiến D) số tiền ký gửi cà phê nhân xô còn lại là 16.370.000 đồng (Mười sáu triệu ba trăm bảy mươi ngàn đồng) sau khi đã trừ đi số tiền anh D mua nợ phân bón của chị L, anh Đinh Văn D không yêu cầu tính lãi phát sinh do chậm trả tiền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự phải chịu 5% tiền án phí dân sự sơ thẩm của số tiền phải trả, tính được là: 818.500 đồng (Tám trăm mười tám ngàn năm trăm đồng).
Anh Đinh Văn D (Đinh Tiến D) thỏa thuận nhận chịu toàn bộ số tiền này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng (Tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004438 ngày 18/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, anh D còn phải tiếp tục nộp số tiền 18.500 đồng (Mười tám ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND CC tại ĐN; -TAND tỉnh; -VKSND cùng cấp; -Chi cục THADS cùng cấp; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |