- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Cửa Lò, ngày 21 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 08 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990.
- Bị đơn: anh Võ Văn Q, sinh năm 1984.
Đều trú tại: Khối T, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990.
- Anh: Võ Văn Q, sinh năm 1984.
Đều trú tại: Khối T, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn Q thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn Q thỏa thuận giao cháu Võ Anh Khôi, sinh ngày 16/12/2019 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Võ Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/10/2020 đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh Võ Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn Q tự thỏa thuận. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn Q không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường H cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Võ Văn Q thỏa thuận chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000270 ngày 24 tháng 08 năm 2020. Trả lại cho chị H 150.000 đồng. Anh Q có nghĩa vụ phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSNDTX Cửa Lò; - Chi cục THA tx. Cửa Lò; - UBND phường N; - Đương sự; - Lưu HS vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ THẨM PHÁN Nguyễn Lĩnh Thái |