- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Trần L - Lê Nguyễn Hồng N "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Trần L và ông Lê Nguyễn Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Trần L, sinh năm: 1981; Địa chỉ: thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1976; Địa chỉ: khu phố L1, phường C, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Trần L và ông Lê Nguyễn Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Phan Thị Trần L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0001188 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho bà Phan Thị Trần L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - Các đương sự; - UBND phường C; (Giấy CNKH số 56/2018, ngày 22/5/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |