vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Kim A và anh Hồ Chí C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim A và anh Hồ Chí C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Hồ Thị Kim A với anh Hồ Chí C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Kim A và anh Hồ Chí C.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KONTUM
TỈNH KONTUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 25 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa: Chị Hồ Thị Kim A; Địa chỉ: Thôn X, xã V, huyện Ph, tỉnh Thừa Thiên Huế với anh Hồ Chí Cường; Địa chỉ: Số 93 L, tổ 6, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Kim A và anh Hồ Chí C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim A và anh Hồ Chí C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu Hồ Quốc S, sinh ngày 08/12/2013 và cháu Hồ Quốc Đ, sinh ngày 25/6/2015 cho anh Hồ Chí C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Hồ Thị Kim A cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho hai cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Hồ Quốc S và cháu Hồ Quốc Đ đủ 18 tuổi.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị Hồ Thị Kim A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án

Thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Hồ Thị Kim A thỏa thuận chịu 150.000 đồng. Chị Hồ Thị Kim A phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng chị Hồ Thị Kim A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hồ Thị Kim A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002223 ngày 26/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố KonTum, tỉnh Kon Tum. Chị Hồ Thị Kim A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ