- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "OANH-THUẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim O và Anh Lê Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65 /2020/QĐST - HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2020/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim O - sinh năm 1985
HKTT: Xóm 8, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Xóm 8, Thôn Quân H, xã Bình N, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Bị đơn: Anh Lê Văn Th - sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm 8, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, khoản 1,3 Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014
Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Điểm 1.1Tiểu mục I Mục II Phần A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị Quyết.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim O và Anh Lê Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim O và anh Lê Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Lê Thị Kim Ng sinh ngày 08/8/2007 và cháu Lê Văn Hưng Th – sinh ngày11/10/2009. Chị O, Anh Th thỏa thuận Chị O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai cháu (Phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng và cháu Th). Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Chị O.
Anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị O, Anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị O, Anh Th thỏa thuận Chị O chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Chị O đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa theo biên lai thu số AA/2017/0005763 ngày 20/7/2020. Trả lại cho Chị O 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thiệu Hóa; - Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa; - UBND xã Thiệu Giao - Phòng giám đốc ánTAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đăng Thanh Tuấn |