- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H với bà Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 21 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Ấp VA, xã VĐ, huyện T, tỉnh Long An. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp VA, xã VĐ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 02, LH, phường TC, quận BĐ, TP. Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Phan Trọng N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện Tân Hưng, là người đại diện theo ủy quyền. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H với bà Lê Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc con chung tên Nguyễn Tiến P, sinh ngày: 22/3/2004, giới tính: Nam (hiện nay cháu P đang sống với bà N). Đối với hai con chung tên Nguyễn Thị Kim Y, sinh ngày: 20/10/1990; Nguyễn Thị Kim O, sinh ngày: 11/10/1994 đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng sống tự lập, không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Ông Nguyễn Văn H không trực tiếp nuôi con nhưng ông H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở ông H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về nợ chung: Nợ Ngân hàng n thông qua chi nhánh huyện Tân Hưng số tiền 250.000.000 đồng. Do Ngân hàng chưa khởi kiện nên không đề cập đến. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005549 ngày 21 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Ông H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Bà Lê Thị N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã VĐ; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Văn Thành |