- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lãnh Thị N và anh Ban Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 3 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Chị Lãnh Thị N, sinh năm 1992.
- Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Anh Ban Văn T, sinh năm 1993.
- Địa chỉ: Thôn Khe T, xã Y, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lãnh Thị N và anh Ban Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao anh T nuôi dưỡng cháu Ban Nhật Bảo N, sinh ngày 22/8/2016. Anh T không yêu cầu chị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết.
Chị N có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền thăm nom con của chị N.
Về tài sản; công nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 5, Điều 27 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Lãnh Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (chị N nhận chịu cả phần án phí của anh T), chị N được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2010/007223 ngày 17/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |