vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng TH và anh Võ Sỹ Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng TH và anh Võ Sỹ Đ thỏa thuận – thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Võ Ngọc A sinh ngày 09/03/2017 cho chị Lê Thị Hồng TH trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Võ Sỹ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng TH và anh Võ Sỹ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:65/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng TH, sinh năm 1996 Địa chỉ: Xóm 1, xã Nghi L, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Võ Sỹ Đ, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn 1A (nay là thôn 1), xã Đăk L, huyện Đăk H, tỉnh KonTum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng TH và anh Võ Sỹ Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng TH và anh Võ Sỹ Đ thỏa thuận – thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Võ Ngọc A sinh ngày 09/03/2017 cho chị Lê Thị Hồng TH trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Võ Sỹ Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh Võ Sỹ Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí ly hôn sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), mỗi đương sự phải chịu một nửa, số tiền này chị Thắm tự nguyện nhận chịu. Hoàn trả số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) trong số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2016/0000746 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà cho chị Lê Thị Hồng TH 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ