- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị L và Lê Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST - HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Triệu Thị L – sinh năm 1976. Trú tại: Tổ 10, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Ông Lê Đức T – sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 13, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Giao con chung Lê Đức N, sinh ngày 05/10/2006 cho bà Triệu Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Ông Lê Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.500.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng được thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện theo Điều 357 và Điều 468 bộ Luật dân sự.
Ông Lê Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung tại quyết định số 22/2013/QĐST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc Kạn được thay đổi từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Bà Triệu Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNGĐ - ST 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000524 ngày 18/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Bà L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAT kèm biên bản hòa giải thành; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Văn Mẫn |