vanban.org

Quyết định 65/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1978. Địa chỉ: 27B-27C đường Ch, phường T, quận N, thành phố C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Ngọc Đ - Trần Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2020/QĐST-DSN, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 258/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 27B-27C đường Ch, phường T, quận N, thành phố C

Bị đơn: 1) Ông Trần Văn B, sinh năm 1940;

2) Bà Dương Thị H, sinh năm 1940.

Cùng địa chỉ: Số 71 đường Đ, phường A, quận N, thành phố C.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà H: Ông Đỗ Minh Q.

Địa chỉ: 1f hẻm 1 đường Nguyễn Văn L, phường H1, quận N, thành phố C.

Giấy ủy quyền ngày 11 tháng 8 năm 2020.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 20/10/2004. Bị đơn có nghĩa cung cấp giấy tờ, làm thủ tục cấp giấy cho nguyên đơn quyền sử dụng đất tọa lạc tại 71 Đ, phường A, quận N, thành phố C - theo Bản trích đo địa chính số 89/TTKTTNMT ngày 21/9/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C và Căn nhà gắn liền với đất (nhà cấp 3, 03 tầng, 01 trệt, 02 lầu, chất lượng còn lại 70% – Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 04/9/2020 và giấy phép xây dựng số 471/GPXD do Sở xây dựng tỉnh Hậu Giang (cũ) cấp ngày 25/8/1992.

Nguyên đơn có quyền, nghĩa vụ liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo quy định.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 5.000.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyên chịu đã thực hiện xong.

Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã đóng theo biên lai thu số 002909 ngày 05/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ