- Tranh chấp gì? án dân sự — "CXK tranh chấp hợp đồng mua bán với S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2020/QĐST-DS | H, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 252/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông CXK – Chủ hộ kinh doanh TQM. Nơi đăng ký thường trú: TXT, xã LH, huyện GL, tỉnh Quảng Trị. Chỗ ở hiện nay: Khóm AA, phường HP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1995; địa chỉ: Khóm AA, phường HP, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền ngày 26/5/2020).
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh S, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Ấp TTB, xã ATA, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM yêu cầu ông Phạm Thanh S trả số tiền 301.987.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
- Ông Phạm Thanh S thừa nhận có nợ ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM tiền mua thứa ăn nuôi tôm là 301.987.000 đồng, ông S đồng ý trả.
- Buộc ông Phạm Thanh S trả cho ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQ M số tiền 301.987.000 (ba trăm lẻ một triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn) đồng.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 7.549.675 đồng mỗi bên phải chịu một nửa do hòa giải thành (mỗi bên phải chịu 3.774.837 đồng). Do ông S là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí theo quy định của pháp luật.
Ông CXK-Chủ hộ kinh doanh TQM đã nộp tạm ứng án phí số tiền 7.612.000 đồng (bà Lê Thị Ngọc T nộp thay) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008029 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 3.774.837 đồng, hoàn lại cho ông CXK –Chủ hộ kinh doanh TQM số tiền 3.837.163 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự.
4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - CCTHADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ni |