- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thương - Hào"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------- Số:65 /2020/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 22 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:62/2020/TLST- HNGĐ
ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th – SN: 1990
Địa chỉ: Số nhà 21, ngõ 1, tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Lăng Xuân H – SN: 1980
Địa chỉ: Số nhà 21, ngõ 1, tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lăng Xuân H – SN:
20/01/2012
Địa chỉ: Số nhà 21, ngõ 1, tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Anh Lăng Xuân H – SN:
1980
Địa chỉ: Số nhà 21, ngõ 1, tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Th – SN: 1990
Anh Lăng Xuân H – SN: 1980
Đều địa chỉ: Số nhà 21, ngõ 1, tổ dân phố B, phường B, thị xã M, tỉnh
H.
2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Lăng Xuân H thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 01 con chung là
Cháu Lăng Xuân H – SN: 20/01/2012. Anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, anh H tự nguyện không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con.
Chị Th được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản
trở chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người
nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản: Chị Th và anh H tự thỏa thuận, tự nguyện không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có.
- Về án phí: Chị Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004234 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Trả lại chị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Th đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND thị xã M
- Chi cục T.H.A DS thị xã M
- UBND phường B
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!