vanban.org

Quyết định 65/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lệ Minh T và anh Hồ Ngọc Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trần Lệ Minh T và anh Hồ Ngọc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lệ Minh T và anh Hồ Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2019/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Lệ Minh T, sinh năm 1994

Đi ̣a chi: khu vực C, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.̉

* Bị đơn: Anh Hồ Ngọc Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: khu vực T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Lệ Minh T và anh Hồ Ngọc Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Không có

2.2 Về tài sản chung: Chị T, anh Đ thống nhất có những tài sản chung như sau: 01 tủ lạnh hiệu Sanyo giá trị còn lại 3.200.000đ; 01 máy giặt hiệu Aqua giá trị còn lại 6.400.000đ; 01 máy lọc nước hiệu AXZON giá trị còn lại 4.000.000đ; 01 quạt nước hiệu EMPOLI giá trị còn lại 3.000.000đ; số tiền gửi tiết kiệm 32.700.000đ và 26 chỉ vàng y 24K ( trong đó chị T đang quản lý 21 chỉ, anh Đ đang quản lý 05 chỉ). Chị T, anh Đ đã kiểm tra giá vàng y 24K trên thị trường tại thời điểm lập biên bản hòa giải có giá 3.620.000đ/chỉ vàng. Các tài sản chung có tổng giá trị là 143.420.000đ.

2.2.1 Giao chị T sở hữu 13 chỉ vàng y 24K do chị đang quản lý

2.2.2 Giao anh Đ sở hữu 05 chỉ vàng y 24K, 01 máy giặt hiệu Aqua, 01 máy quạt nước hiệu Empoli và số tiền 32.700.000đ gửi tiết kiệm tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Nhơn Thành đứng tên Hồ Ngọc Đ (các tài sản này do anh Đ đang quản lý).

2.2.3 Ngày 08/4/2019, anh Đ có trách nhiệm giao cho chị T sở hữu số tiền 17.450.000đ và 01 tủ lạnh hiệu Sanyo, 01 máy lọc nước hiệu Axzon.

2.2.4 Ngày 08/4/2019, chị T có trách nhiệm giao anh Đ sở hữu 08 chỉ vàng 24K.

( Chị T, anh Đ đã giao nhận tài sản xong)

2.3 Về nợ: Chị T, anh Đ không yêu cầu giải quyết

2.4. Về án phí: Chị Trần Lệ Minh T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 1.792.000đ tiền án phí chia tài sản, tổng cộng 1.942.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 1.665.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008938 ngày 26.02.2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn, chị T còn phải nộp 277.000đ. Anh Hồ Ngọc Đ tự nguyện nộp 1.792.000đ tiền án phí chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ